Dịch vụ viết luận văn tài chính - ngân hàng - kế toán

Dịch vụ viết luận văn tài chính - ngân hàng - kế toán

Mẫu luận văn báo cáo tài chính hợp nhất trong doanh nghiệp

Bạn đang trăn trở vì chưa biết cách làm bài luận văn báo cáo tài chính hợp nhất như thế nào? Bạn cần gấp tài liệu tham khảo? Hãy xem ngay bài mẫu mà luanvantaichinh.net chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé.

Mẫu luận văn báo cáo tài chính hợp nhất trong doanh nghiệp


1. Tổng quan về Báo cáo tài chính hợp nhất trong doanh nghiệp

1.1. Khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm Tập đoàn, Công ty mẹ - công ty con 

Tập đoàn: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 25: Tập đoàn bao gồm công ty mẹ và các công ty con. 

Có thể nói, tập đoàn là một tập hợp gồm nhiều doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Cho đến nay, đã có nhiều định nghĩa khác nhau về tập đoàn như: 

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 thì tập đoàn kinh tế được xếp là một thành phần trong nhóm công ty, cụ thể như sau: “Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Thành phần của nhóm công ty gồm có: Công ty mẹ, công ty con; Tập đoàn kinh tế; Các hình thức khác.” 

Theo Viện nghiên cứu Quản lí Kinh tế Trung ương CIEM thì: “Khái niệm tập đoàn kinh tế được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia. Trong mô hình này, “công ty mẹ” nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của “công ty con” về tài chính và chiến lược phát triển.” 

Theo TS.Trần Tiến Cường, Trưởng ban nghiên cứu cải cách và phát triển doanh nghiệp (Viện Nghiên cứu và quản lý kinh tế TƯ) trong dự thảo Nghị định về hình thành, tổ chức, hoạt động và giám sát đối với tập đoàn kinh tế nhà nước năm 2008 thì tập đoàn kinh tế là nhóm các công ty, liên kết chủ yếu dưới hình thức công ty mẹ - công ty con, có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên, tạo thành tổ hợp kinh doanh gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác... 

Từ những quan điểm trên có thể tổng hợp thành một khái niệm chung về tập đoàn như sau: “Tập đoàn kinh tế là tổ hợp các công ty hoạt động trong một ngành hay nhiều ngành khác nhau, ở phạm vi một nước hay nhiều nước, trong đó một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo chi phối hoạt động của một ty con về mặt tài chính và chiến lược phát triển. Tập đoàn kinh tế là một cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận.” 

Công ty mẹ- Công ty con: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 25: Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ). Công ty mẹ là công ty có một hoặc nhiều công ty con. 

Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 định nghĩa: Công ty con cấp 1 là công ty con bị công ty mẹ kiểm soát trực tiếp thông qua quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ. Công ty con cấp 2 là công ty con bị công ty mẹ kiểm soát gián tiếp thông qua các công ty con khác. Một công ty được coi là công ty mẹ của một công ty khác nếu có quyền kiểm soát thông qua việc chi phối các chính sách tài chính và hoạt động nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này mà không chỉ xét tới hình thức pháp lý, hay tên gọi của công ty đó. 

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS, công ty mẹ (Parent company) là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực thuộc- công ty con (Subsidiary). Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểm soát bởi công ty mẹ. 

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm công ty mẹ- công ty con, có thể hiểu công ty mẹ là công ty đầu tư vốn vào các công ty khác bằng cách nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của các công ty khác (công ty con), có quyền quyết định những vấn đề quan trọng của công ty con như chiến lược phát triển, nhân sự chủ chốt, kế hoạch kinh doanh và các quyết định quan trọng khác. Công ty mẹ chi phối hoạt động của công ty con chủ yếu thông qua việc chi phối vốn, tài sản. Công ty con là công ty được đầu tư bởi công ty mẹ, do công ty mẹ sở hữu toàn bộ hoặc một tỷ lệ vốn điều lệ. 

Đặc điểm của mô hình công ty mẹ- công ty con: 

Công ty mẹ và công ty con là hai thực thể pháp lý độc lập, có sản nghiệp riêng (pháp nhân kinh tế đầy đủ). 

Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được thiết lập chủ yếu trên cơ sở sở hữu vốn. 

Công ty mẹ giữ vai trò trung tâm quyền lực, kiểm soát chi phối đối với các công ty con. 

Công ty mẹ thường không phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các nghĩa vụ của công ty con. Công ty mẹ chỉ chịu trách nhiệm đối với phần vốn góp hay cổ phần đầu tư tại công ty con. 

- Vị trí công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và mang tính tương đối, tức là công ty con này có thể là công ty mẹ của một công ty khác (tính tương đối này càng nổi bật hơn trong trường hợp các công ty trong một nhóm có nắm giữ vốn cổ phần qua lại của nhau). 

1.1.2. Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất 

Báo cáo tài chính là một trong những sản phẩm quan trọng của kế toán và được dung như một công cụ để truyền đạt thông tin tài chính về thực thể báo cáo đến các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin. “Bản chất của BCTC là những tài liệu có tính lịch sử do kế toán soạn thảo theo định kỳ, được trình bày dưới dạng báo cáo tổng hợp theo các cấu trúc nhất định, phù hợp với những nguyên tắc và quy định của kế toán nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau” (Nguyễn Thị Kim Cúc, 2009, tr7). 

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01: Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh. BCTC có thể lập cho từng doanh nghiệp riêng hoặc hợp nhất báo cáo của nhiều doanh nghiệp. 

Báo cáo tài chính hợp nhất được biểu hiện theo nhiều cách khác nhau tại các thời điểm khác nhau trong cùng một quốc gia hoặc tại các quốc gia khác nhau tùy thuộc vào định nghĩa về BCTCHN trong các CMKT được áp dụng ở các quốc gia này vào thời điểm nghiên cứu. Ví dụ như: 

Theo IAS 27 (2008): “BCTCHN là BCTC của một nhóm được trình bày như một thực thể kinh tế duy nhất” (IASB, 2011a, p.A707) 

Theo IFRS 10 (2011): “BCTCHN là các BCTC của một nhóm mà trong đó tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và các dòng tiền của công ty mẹ và các công ty con của nó được trình bày như là một thực thể kinh tế duy nhất” (IASB, 2011b, p.13) 

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 25: Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con. Báo cáo tài chính hợp nhất mang tính tổng hợp có điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế từ các báo cáo tài chính riêng biệt của công ty mẹ và công ty con. 

Tất cả các định nghĩa trên đều cho rằng BCTCHN là dạng BCTC nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, sự thay đổi trong tình hình tài chính của công ty mẹ và các công ty con như là một thực thể báo cáo duy nhất. 

1.1.3. Các khái niệm liên quan khác 

Kiểm soát: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 25: Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó.

Theo thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014: Quyền kiểm soát được xem là tồn tại khi công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con khác trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con trừ những trường hợp đặc biệt khi có thể chứng minh được rằng việc nắm giữ nói trên không gắn liền với quyền kiểm soát. 

Lợi ích công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát nắm giữ tại công ty con bao gồm lợi ích trực tiếp và gián tiếp có được thông qua công ty con khác. Việc xác định lợi ích của các bên được căn cứ vào tỷ lệ vốn góp (trực tiếp và gián tiếp) tương ứng của từng bên trong công ty con, trừ khi có thoả thuận khác. Trường hợp có sự khác biệt giữa tỷ lệ vốn góp theo giấy đăng ký kinh doanh và tỷ lệ vốn thực góp thì tỷ lệ lợi ích được xác định theo điều lệ doanh nghiệp hoặc theo sự thống nhất giữa các bên. 

Khi có quyền biểu quyết tiềm năng hoặc các công cụ tài chính phái sinh khác có quyền biểu quyết tiềm năng, lợi ích của công ty mẹ chỉ được xác định trên cơ sở phần vốn góp nắm giữ (trực tiếp và gián tiếp) trong công ty con tại thời điểm hiện tại, không tính đến việc thực hiện hoặc chuyển đổi quyền biểu quyết tiềm năng, ngoại trừ có thoả thuận khác với cổ đông không kiểm soát. 

Nếu công ty con có cổ phiếu ưu đãi cổ tức luỹ kế chưa thanh toán bị nắm giữ bởi các đối tượng bên ngoài tập đoàn, công ty mẹ chỉ được xác định phần kết quả lãi, lỗ của mình sau khi đã điều chỉnh cho số cổ tức ưu đãi của công ty con phải trả cho dù cổ tức đã được công bố hay chưa. 

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát: Theo chuẩn mực kế toán VAS 25: Lợi ích của cổ đông không kiểm soát là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của một công ty con được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con. 

Trong đó, cổ đông không kiểm soát: Là cổ đông không có quyền kiểm soát công ty con. 

1.2. Mục đích của Báo cáo tài chính hợp nhất 

Đối tượng sử dụng thông tin trong BCTC rất đa dạng, tùy theo đối tượng chủ yếu mà BCTC hướng tới là ai mà các thông tin nào được xem xét là hữu ích sẽ khác nhau. Để đảm bảo BCTC cung cấp được thông tin hữu ích, IASC/IASB và các tổ chức ban hành CMKT tại các quốc gia đều đưa quan điểm rõ ràng về đối tượng sử dụng thông tin mà BCTC hướng đến trong Khuôn mẫu kế toán hoặc Chuẩn mực kế toán của mình. Tuỳ theo đối tượng sử dụng hướng tới khác nhau mà mục đích của BCTC theo quan điểm của các tổ chức ban hành CMKT cũng khác nhau.

Tóm lại, mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất là: 

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay công ty con trong tập đoàn. 

Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của tập đoàn trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin của BCTCHN là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tư vào tập đoàn của chủ sở hữu, của các nhà đầu tư, của chủ nợ hiện tại và tương lai. 

Tuy nhiên, BCTC không thể đáp ứng được tất cả các nhu cầu thông tin của tất cả các đối tượng sử dụng thông tin, BCTC chỉ cung cấp các thông tin hữu ích phục vụ cho mục đích chung, phổ biến của tất cả các đối tượng sử dụng thông tin, cụ thể các thông tin đó là: tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 

1.3. Vai trò của Báo cáo tài chính hợp nhất 

Báo cáo tài chính của DN là công cụ hữu hiệu nhất cung cấp thông tin tài chính cho nhiều đối tượng quan tâm, bao gồm nhà quản lý, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước cũng như các đối tượng khác. Công ty mẹ sở hữu cổ phần kiểm soát hoặc chi phối các công ty khác (công ty con và công ty liên kết), dẫn tới sự hình thành một “thực thể kinh tế” mới với quy mô và tiềm lực lớn hơn. Dựa trên quyền kiểm soát và chi phối của mình, công ty mẹ có thể gây ảnh hưởng, thậm chí quyết định các giao dịch phát sinh tại các công ty con và công ty liên kết, bao gồm cả giao dịch giữa các công ty này, qua đó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của từng công ty. Trong bối cảnh như vậy, Báo cáo tài chính của các đơn vị một cách riêng lẻ sẽ không có nhiều nghĩa, do các giao dịch kinh tế phát sinh được phân tích, đánh giá và thực hiện không chỉ bó hẹp trong từng DN, mà theo khuôn khổ cả tập đoàn. Báo cáo tài chính hợp nhất có vai trò rất quan trọng , không chỉ với tập đoàn, Tổng công ty mà còn phục vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà quản lý và các đối tượng khác có liên quan.

Dưới góc độ của nhà quản lý, việc nắm bắt tổng thể tình hình tài chính của tập đoàn là rất quan trọng trong việc quản lý hoạt động, định hướng phát triển và phân bổ nguồn lực. Do đó, tình hình tài chính của DN không đơn thuần chỉ là các số liệu, thông tin được phản ánh trên Báo cáo tài chính riêng của chính DN đó, mà phải là các thông tin tài chính trên Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn. 

Đối với nhà đầu tư, đối tượng này cần nắm được tổng thể tình hình tài chính, nguồn vốn đầu tư được thực hiện và phân bổ như thế nào trong cả tập đoàn.Đồng thời, kết quả kinh doanh của tập đoàn cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các cổ đông, chứ không đơn thuần chỉ là kết quả kinh doanh của công ty mẹ. Trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là đối với các DNNN, các tập đoàn kinh tế của nhà nước thực hiện quá trình cổ phần hóa gắn liền với việc niêm yết cổ phiếu và chào bán chứng khoán ra công chúng thì nhu cầu sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất được công khai minh bạch của nhà đầu tư càng trở nên cần thiết hơn. 

Ngoài ra, một thực tế đáng quan tâm hiện nay là vấn đề huy động vốn của các DN, trong cả khu vực nhà nước và khu vực tư nhân. Nguồn vốn trong nước huy động ngày càng khó trong bối cảnh Chính phủ chủ trương thắt chặt tín dụng, kiềm chế lạm phát. Không những nguồn vốn đầu tư bị giảm sút, mà chi phí huy động cao đã trở thành rào cản cho quá trình tăng trưởng, phát triển của các DN. Vấn đề minh bạch thông tin tài chính càng trở nên cấp thiết hơn đối với nhà quản lý nhằm tạo sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư không chỉ ở thị trường trong nước mà còn vươn ra các thị trường lớn trên thế giới, nơi có nguồn vốn huy động với chi phí thấp hơn. Vấn đề điều chỉnh các chuẩn mực kế toán Việt Nam tiến gần hơn các quy định của chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế ngày càng trở nên cần thiết để có thể tiếp cận với các nguồn vốn này. 

BCTCHN phản ánh tài sản, nguồn vốn của tập đoàn ở một thời điểm nhất định. Các thông tin này được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Các đối tượng kế toán thoả mãn định nghĩa tài sản, nợ phải trả, hoặc vốn chủ sở hữu và có giá phí hoặc có thể xác định được giá trị một cách đáng tin cậy được ghi nhận vào BCĐKT HN theo từng phần tách biệt, trong đó mỗi phần tiếp tục được phân chia thành nhiều khoản mục chi tiết hơn. 

1.4. Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất 

Báo cáo tài chính hợp nhất được tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài chính tại một thời điểm nhất định, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong kỳ của Tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập. Các thông tin này được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu. 

Phân theo thời gian: Báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn gồm Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (báo cáo quý, gồm cả quý IV và báo cáo bán niên). Nội dung phản ánh của báo cáo bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất năm được lập dưới dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược. 

Phân theo nội dung: Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất năm gồm 4 báo cáo: Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Theo IASC/IASB, FASB… yêu cầu các nhóm công ty phải lập và cung cấp cho người sử dụng Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hợp nhất, trong khi đó Bộ tài chính Việt Nam lại không đưa quy định về lập BC này vào CMKT.

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược, gồm 4 báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ, Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất chọn lọc. 

2. Dowload mẫu luận văn báo cáo tài chính hợp nhất MIỄN PHÍ

Bạn có thể xem toàn bộ bài luận văn mẫu này bằng cách tải về tại đây
Previous
Next Post »